Trường tiểu học Vạn Phúc
BÀI TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI
1. Nguyên nhân gây bệnh:
- Bệnh sởi do vi rút sởi (thuộc nhóm Paramyxovirus) gây nên.
- Đây là loại vi rút có sức chịu đựng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát khuẩn thông thường, ánh sáng mặt trời…
- virus sởi tồn tại ở họng và máu bệnh nhân từ cuối thời kì ủ bệnh đến sau khi phát ban một thời gian ngắn.
- Bệnh rất dễ lây, thường gặp ở trẻ em, gây viêm long ở kết mạc mắt, đường hô hấp, tiêu hoá và các phát ban đặc hiệu. Có nhiều biến chứng nặng nề.
2. Đường lây:
- Người là nguồn bệnh duy nhất, lây trực tiếp qua đường hô hấp. Đặc biệt ở trẻ em chưa có miễn dịch, trẻ em từ 2 - 6 tuổi mắc bệnh nhiều.
3.Triệu chứng của bệnh sởi:
a.Thời kì ủ bệnh: 10 -12 ngày.
b. Thời kì khởi phát:
- Hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt 38,5oC -40oC, nhức đầu, mệt mỏi …
- Hội chứng xuất tiết niêm mạc:
+ Mắt: Kết mạc đỏ, phù mi mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
+ Hô hấp: Sổ mũi, hắt hơi, khản tiếng, ho khan, có khi có ít đờm.
+ Tiêu hoá: Nôn,chớ, đi ngoài phân lỏng.
- Có hạt nội bang: Trên nền niêm mạc má đỏ hồng nổi lên những chấm trắng, nhỏ, đường kính khoảng 1mm.
c. Thời kì toàn phát:
- Sốt cao 39oC - 40oC, có thể mê sảng co giật, trẻ ho nhiều, viêm nhiễm và xuất
tiết đường hô hấp, chảy nước mắt, có nhiều dử mắt.
- Phát ban với đặc điểm:
+ Là ban rát sẩn, màu đỏ, hồng hay tía. Hình tròn hạt hình bầu dục, to bàng hạt đậu, hay cánh bèo tấm, sờ vào mềm, mịn như sờ vào tấm vải nhung, giữa các ban sởi có khoảng da lành.
+ Thứ tự mọc ban:
Ngày thứ nhất: Ban sởi mọc ở chân tóc, sau tai, sau gáy, trán, má đầu, mặt, cổ.
Ngày thứ hai: Ban mọc tới ngực lưng và hai tay.
Ngày thứ ba: Ban mọc xuống bụng và hai chân.
+ Ban sởi tồn tại hai đến ba ngày rồi lặn theo trình tự đã mọc để lại trên da những vết thâm vằn như da hổ da báo. Khi ban lặn các dấu hiệu lâm sàn khác giảm dần.
4. Biến chứng:
Virus sởi phá huỷ lớp biểu mô niêm mạc và hệ thống miễn dịch, làm giảm lượng vitamin A, do đó trẻ có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.
- Bội nhiễm: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
- Thần kinh: Viêm não sau sởi .
- Suy dinh dưỡng do ăn uống kiêng khem.
- Loét miệng: Các vết loét ở trong miệng, môi lưỡi; vết loét có màu đỏ, được phủ một lớp trắng rất đau. Vết loét có thể sâu, rộng làm cho trẻ ăn khó khăn.
- Chảy mủ mắt.
- Mờ giác mạc, đây là dấu hiệu nguy hiểm có thể do thiếu vitamin A.
5. Phòng bệnh: Cần tiêm vắc xin sởi vì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu . Điều trị hiện nay chủ yếu là giải quyết các triệu chứng nếu có
- Để phòng chống bệnh sởi, cách tốt nhất là tiêm chủng vắc xin sởi đầy đủ, đúng lịch để không bị mắc bệnh sởi. Phát hiện sớm và cách ly trẻ bị sởi.
- Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh lớp học, đồ chơi, bàn ghế, tay nắm cửa, sàn nhà bằng xà phòng hoặc dung dịch tẩy rửa thông thường. Đảm bảo có đủ xà phòng và nước sạch phục vụ cho trẻ và giáo viên rửa tay.Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.
- Khi phát hiện học sinh có biểu hiện sốt, ho, chảy mũi, viêm kết mạc, hắt hơi, tiêu chảy, phát ban cần thông báo ngay cho Trạm Y tế xã để xử lý, hướng dẫn cách ly và theo dõi
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch
- Khi phát hiện học sinh có biểu hiện sốt, ho, chảy mũi, viêm kết mạc, hắt hơi, tiêu chảy, phát ban cần thông báo ngay cho Trạm Y tế xã để xử lý, hướng dẫn cách ly và theo dõi
+ Duy trì nề nếp vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh hàng tuần (vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh lớp học, vệ sinh đồ chơi, đồ dùng học tập...); Chú trọng việc giáo dục trẻ thực hiện vệ sinh nhân hằng ngày, rửa tay trước khi vào lớp
+ Quan tâm tới tình trạng sức khỏe của trẻ khi tiếp nhận trẻ đến lớp (sốt, khóc quấy, mẩn đỏ ngoài da, ...) nếu có biểu hiện nhiễm bệnh thì thông báo cho phụ huynh đưa trẻ đi khám, tránh để tiếp xúc với trẻ trong lớp để ngăn chặn lây nhiễm chéo; Thông tin kịp thời về trường hợp trẻ có biểu hiện nghi mắc bệnh dịch cho lãnh đạo nhà trường và báo cáo kịp thời với cơ sở y tế trên địa bàn để điều tra dịch , xử lý dịch.
Vai trò của vắc xin sởi
1, Kích thích miễn dịch: Vắc xin đưa virus sởi đã làm yếu vào cơ thể, kích hoạt hệ miễn dịch tạo ra kháng thể đặc hiệu và "trí nhớ miễn dịch" để chống lại virus thật trong tương lai.
2, Phòng bệnh hiệu quả: Vắc xin là cách tốt nhất để ngăn ngừa sởi, có thể đạt hiệu quả bảo vệ tới 85-95%.
Lợi ích của vắc xin sởi
1,Bảo vệ cá nhân:
- Giảm nguy cơ mắc bệnh sởi.
- Nếu mắc bệnh, triệu chứng sẽ nhẹ hơn, ít biến chứng và ít phải nhập viện hơn.
- Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm: viêm phổi, viêm tai giữa, tiêu chảy, viêm não.
- Giảm nguy cơ tử vong do sởi.
2, Bảo vệ cộng đồng (Miễn dịch cộng đồng):
- Khi tỷ lệ tiêm chủng cao (trên 95%), sự lây lan của virus bị hạn chế, bảo vệ cả những người chưa tiêm hoặc không thể tiêm (trẻ sơ sinh, người suy giảm miễn dịch).
3,Lợi ích kinh tế và xã hội:
- Chi phí tiêm phòng thấp hơn nhiều so với chi phí điều trị bệnh và biến chứng.
- Giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, không bị ảnh hưởng đến thể chất, trí não.
Ai nên tiêm vắc xin sởi
- Trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên.
- Người lớn chưa từng mắc sởi hoặc chưa tiêm vắc xin.
- Người có bệnh nền mạn tính (tiểu đường, tim mạch, huyết áp).
- Người có nguy cơ cao tiếp xúc với mầm bệnh.
Một số hình ảnh của buổi tuyên truyền: